I. CHUẨN ĐẦU RA

1. Có thể hiểu được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kiến thức hệ thống về ngành Sư phạm Anh văn Kỹ thuật.

  • Áp dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội - nhân văn và khoa học tự nhiên để đáp ứng việc tiếp thu khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và nhu cầu học tập ở trình độ cao hơn.
  • Hiểu được hệ thống về cơ sở ngành Anh văn và chuyên ngành Sư phạm Anh văn Kỹ thuật cũng như kiến thức cơ bản về văn hóa, văn học Anh Mỹ, Châu Á và giao tiếp liên văn hóa.

2. Có khả năng vận dụng tri thức mới dựa trên kỹ năng phân tích và tư duy phê phán.

  • Áp dụng tốt các kỹ năng tiếng Anh cũng như các thuật ngữ chuyên ngành trong hoạt động dạy-học Anh văn Kỹ thuật phù hợp với chuẩn mực của ngành đào tạo.
  • Thu thập, phân tích và sàng lọc thông tin cũng như ứng dụng tri thức mới vào thực tiễn dạy học tiếng Anh ở các trường nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề và ở các cơ sở đào tạo khác.

3. Có kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả trong và ngoài môi trường nghề nghiệp.

  • Có kỹ năng giao tiếp và trình bày để phối hợp và công tác tốt trong và ngoài môi trường nghề nghiệp.
  • Ứng xử chuyên nghiệp trong môi trường công tác đa văn hóa thông qua việc học tập suốt đời.

4. Có khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận dụng kiến thức, công nghệ mới trong giảng dạy tiếng Anh Kỹ thuật.

  • Nhận thức đúng vai trò của tiếng Anh, việc dạy học tiếng Anh và ứng dụng công nghệ thông tin trong thời đại toàn cầu hóa.
  • Có khả năng xác định mục tiêu và đề ra phương án đạt được mục tiêu nghề nghiệp.
  • Thiết kế được bài giảng và cách thức kiểm tra, đánh giá người học theo đúng quy trình chuyên môn, nghiệp vụ cũng như biết cách xây dựng mục tiêu và cải tiến chương trình đào tạo.
  • Tổ chức công tác giảng dạy, kiểm tra, đánh giá người học dựa trên nguồn lực hiện có ở nơi công tác và đặc trưng của người học.
  • Đánh giá tính hiệu quả của công nghệ và ứng dụng các công cụ đó trong giảng dạy, kiểm tra và cải tiến chương trình.

II. PHÂN BỔ KHỐI LƯỢNG CÁC KHỐI KIẾN THỨC

A. Kiến thức Giáo dục Đại cương (37 tín chỉ)
Phần bắt buộc (34 tín chỉ)

  • Lý luận chính trị + Pháp luật (13 tín chỉ)
  • Khoa học XH&NV (18 tín chỉ)
  • Nhập môn ngành (3 tín chỉ)

Phần tự chọn (03 tín chỉ)

  • Tin học (03 tín chỉ)

B. Khối kiến thức chuyên nghiệp (96 tín chỉ)

  1. Các môn cơ sở ngành và chuyên ngành (78 tín chỉ)
  2. Thực tập tốt nghiệp (Kiến tập + Thực tập) (09 tín chỉ)
  3. Luận văn /Thi tốt nghiệp (09 tín chỉ)

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

A. Phần bắt buộc (127 tín chỉ)

1. Kiến thức giáo dục đại cương (34 tín chỉ)
2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp (93 tín chỉ): 

  • Kiến thức cơ sở ngành (54 tín chỉ)
  • Kiến thức chuyên ngành (cho các học phần lý thuyết và thí nghiệm) (21 tín chỉ)
  • Kiến thức chuyên ngành (học phần thực tập tốt nghiệp) (09 tín chỉ)
  • Tốt nghiệp (Sinh viên chọn một trong hai hình thức sau):
    a. Khóa luận (09 tín chỉ)
    b. Các môn thay thế khóa luận:
    + Kiểm tra - Đánh giá (03 tín chỉ)
    + Ngữ dụng học Tiếng Anh (03 tín chỉ)
    + Chọn 1 trong 2 môn dưới đây:
             _ Ngôn ngữ học Xã hội (03 tín chỉ)
            _ Tiếp thu Ngôn ngữ Thứ hai (03 tín chỉ)

B. Phần tự chọn (06 tín chỉ)

  1. Kiến thức giáo dục đại cương (Sinh viên chọn 01 trong các môn học sau):
    •    Cơ sở Văn hóa Việt Nam (03 tín chỉ)
    •    Tiếng Việt Thực hành (03 tín chỉ)
    •    Lịch sử Văn minh Thế giới (03 tín chỉ)

     
  2. Kiến thức cơ sở ngành (Sinh viên chọn 01 trong các môn học sau):
    •    Tiếng Anh Giao tiếp Thương mại (03 tín chỉ)
    •    Tiếng Anh Công nghệ Môi trường (03 tín chỉ)