Tác giả :
Các bạn Sinh viên vui lòng tải file tổng hợp câu trả lời các câu hỏi thường gặp tại đây.

I. CHUẨN ĐẦU RA TIẾNG ANH (ĐỂ XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP)

1.     Chuẩn đầu ra tiếng Anh (để xét và công nhận tốt nghiệp) cho sinh viên không chuyên ngữ là gì?

Theo quyết định số 764/QĐ-ĐHSPKT-ĐT của Hiệu trưởng nhà trường v/v hướng dẫn bổ sung thực hiện quy chế đào tạo Đại học, Cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ, sinh viên phải đạt đủ trình độ tiếng Anh theo quy định mới được xét và công nhận tốt nghiệp. Theo đó, sinh viên không chuyên ngữ phải đạt trình độ tiếng Anh như sau:

-      Đối với sinh viên khóa 2012, 2013: tương đương 450 TOEIC.

-      Đối với sinh viên khóa 2014 trở về sau: tương đương 500 TOEIC.

Trong các kỳ thi kiểm tra trình độ tiếng Anh do nhà trường tổ chức hoặc do các tổ chức khảo thí được nhà trường công nhận tổ chức.


II. MIỄN THI VÀ CHUYỂN ĐIỂM CÁC HỌC PHẦN NGOẠI NGỮ (ÁP DỤNG TỪ KHÓA 2012)

2.     Sinh viên không chuyên ngữ từ khóa 2012 phải tham dự kỳ thi Anh văn đầu vào như thế nào?

Sinh viên không chuyên ngữ khi nhập học phải tham dự kỳ thi đầu vào tiếng Anh để phân loại trình độ.Kỳ thi được tổ chức vào khoảng tuần thứ hai hoặc thứ ba của học kỳ đầu tiên.Nếu đạt chuẩn sẽ được đăng ký học các học phần Anh văn 1 (AV1), AV2 hoặc AV3 theo thang điểm đạt được. Nếu không đạt, sinh viên sẽ phải đăng ký học các lớp tiếng Anh tăng cường (TATC0; TATC1; TATC2) sơ cấp theo mức độ điểm bài kiểm tra (không bắt buộc) và phải thi một kỳ thi, nếu đạt chuẩn sinh viên mới được đăng ký học phần AV1. Nếu đạt kết quả học phần AV1 có thể tiếp tục đăng ký các học phần AV2, và tương tự như vậy đối với AV3.

3.     Dựa theo kết quả thi Anh văn đầu vào, sinh viên từ khóa 12 được đăng ký các học phần Anh văn 1, Anh văn 2, Anh văn 3 như thế nào?

Dựa theo kết quả thi Anh văn đầu vào, sinh viên được đăng ký các học phần anh văn như sau



Điểm kiểm tra (TOEIC)

Kết quả

< 250

Không được đăng ký môn AV1

250 – 345

Được đăng ký AV1

350 – 445

Miễn thi AV1 và được đăng ký AV2

≥ 450

Miễn thi AV1, AV2 và được đăng ký AV3


4.     Nếu sinh viên đạt điểm cao trong kỳ thi đầu vào và được miễn thi một (hoặc cả hai) trong các học phần Anh văn 1 và Anh văn 2 thì điểm quy đổi cho các học phần này như thế nào?

Bảng điểm quy đổi cụ thể như sau:

Điểm kiểm tra (TOEIC)

AV1

AV2

 

Điểm kiểm tra (TOEIC)

AV1

AV2

350

6

 

 

450

10

6

360

6.5

 

 

460

10

6.5

370

7

 

 

470

10

7

380

7.5

 

 

480

10

7.5

390

8

 

 

490

10

8

410

8.5

 

 

510

10

8.5

430

9

 

 

530

10

9

440

9.5

 

 

540

10

9.5

450

10

6

 

550

10

10

                      Các điểm kiểm tra trong bảng là mức tối thiểu cần đạt.

5.      Sinh viên đăng ký học phần Anh văn 1 nhưng học không đạt thì có thể đăng ký học phần Anh văn 2, Anh văn 3 không?

Không.

Sinh viên phải đăng ký học và đạt kết quả đậu học phần Anh văn 1 mới được đăng ký học phần Anh văn 2. Tương tự với học phần anh văn 2 và 3.

6.     Nếu sinh viên có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thì có được miễn và chuyển điểm các học phần Anh văn 1, 2, 3 không?

Có.

Sinh viên có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn trong hiệu lực (2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ) do các tổ chức khảo thí được nhà trường công nhận cấp thì được xem xét chuyển điểm, miễn thi các học phần anh văn 1, 2, 3, miễn thi sát hạch TOEIC tại từng thời điểm xem xét. Thời điểm xem xét là thời điểm trước khi diễn ra các lớp Anh văn hoặc kỳ thì sát hạch.

7.     Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế nào có thể được xét chuyển điểm cho các học phần Anh văn 1, 2, 3?

Các chứng chỉ ngoại ngữ sau có thể được xem xét chuyển điểm và miễn thi các học phần ngoại ngữ: TOEIC, TOEFL ITP, TOEFL iBT, IELTS, BULATS.

8.     Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của tổ chức khảo thí nào được Nhà trường công nhận để xét miễn và chuyển điểm các học phần Anh văn 1, 2, 3?

Nhà trường công nhận các chứng chỉ ngoại ngữ do các tổ chức khảo thí dưới đây cấp:

-      Viện Khảo thí giáo dục Hoa kỳ - Educational Testing Viện service (ETS) hoặc đơn vị được ETS ủy nhiệm (đối với các chứng chỉ TOEIC, TOEFL ITP, TOEFL iBT);

-      British Council, IDP Education Australia (đối với chứng chỉ IELTS);

-      Cambridge ESOL (đối với chứng chỉ BULATS);

 9.     Nếu sinh viên có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và được xét chuyển điểm cho các học phần anh văn 1, 2, 3 thì bảng quy đổi điểm cụ thể như thế nào?

Điểm chuyển đổi cho các học phần Anh văn được quy đổi theo bảng sau:

Các chứng chỉ Anh văn quốc tế

Các môn Anh văn

TOEIC

TOEFL

ITP

TOEFL

iBT

IELTS

BULATS

KET

(A2)

PET
(B1)

FCE

(B2)

CAE

AV1

AV2

AV3

300

400

32

3.0

20

 

 

Pass

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Pass

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Level B1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Level

B2

5

 

 

310

403

 

 

22

5.5

 

 

320

407

33

 

24

6

 

 

330

410

 

 

26

6.5

 

 

340

413

34

 

28

7

 

 

350

417

35

3.5

30

7.5

5

 

360

420

36

 

31

 

Pass with Merit

8

5.5

 

370

423

37

 

32

8.5

6

 

380

427

38

 

33

9

6.5

 

390

430

39

 

34

9.5

7

 

400

433

40

4.0

35

10

7.5

5

410

437

41

 

36

 

Pass with Distinc-tion

10

8

5.5

420

440

42

 

37

10

8.5

6

430

443

43

 

38

10

9

6.5

440

447

44

 

39

10

9.5

7

450

450

45

4.5

40

10

10

7.5

460

453

46

 

42

 

 

 

Pass with Merit

 

 

 

 

 

 

 

 

Grade C

10

10

8

470

457

47

 

44

10

10

8.5

480

460

48

 

46

10

10

9

490

463

49

 

48

10

10

9.5

500

467

50

5.0

50

10

10

10

520

473

52

 

52

 

Pass with Distinc-tion

10

10

10

540

480

54

 

54

10

10

10

560

487

56

 

56

10

10

10

580

493

58

 

58

10

10

10

600

500

61

5.5

60

10

10

10

 

10.     Quy trình và thời điểm đăng ký miễn thi và chuyển điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cho các học phần Anh văn 1, 2, 3 như thế nào?

-         Quy trình nộp hồ sơ đăng ký miễn thi và chuyển điểm các học phần ngoại ngữ như quy trình bảo lưu điểm học phần của phòng Đào tạo.

-         Sinh viên đăng ký miễn thi, chuyển điểm bất kỳ thời điểm nào trước thời điểm thi, có thể không tham dự lớp nhưng phải đóng học phí cho các học phần này theo quy định của nhà trường;

-         Số lượng học phần được miễn thi và chuyển điểm phụ thuộc vào việc thời điểm kết thúc các học phần này hoặc kỳ thi sát hạch phải nằm trong thời hạn còn giá trị của CCNN;

-         Sau thời điểm thi sinh viên có thể đăng ký xin chuyển điểm để cải thiện nhưng phải đóng học phí học phần học lại, học cải thiện theo quy định về học lại, học cải thiện.

 11.   Sau khi hoàn tất các học phần Anh văn 1, 2, 3, sinh viên có phải thi sát hạch không?

Có.

Sau khi hoàn thành học phần AV3 đến trước thời điểm xét tốt nghiệp (XTN), sinh viên được phép chọn lựa đăng ký học các lớp tiếng Anh tăng cường 3 để được trang bị các kỹ năng thi TOEIC. Sau đó tất cả sinh viên phải tham gia một kỳ thi sát hạch (dạng bài thi TOEIC) do Trường tổ chức để đảm bảo đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định về điều kiện tốt nghiệp đã ban hành;

 12.    Nếu sinh viên có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt chuẩn đầu ra tiếng Anh thì có được miễn kỳ thi sát hạch không?

Trường hợp sinh viên có Chứng chỉ Ngoại ngữ (CCNN) Quốc tế, căn cứ vào điểm của CCNN có thể được xem xét miễn thi sát hạch TOEIC. Thời điểm xem xét là thời điểm trước khi diễn ra kỳ thi sát hạch. CCNN phải có giá trị tại thời điểm xem xét miễn thi (trong vòng 2 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ và theo quy định ở phần quy định về quy trình). Trình độ tiếng Anh được xem xét theo quy định của Nhà trường: tương đương 450 điểm TOEIC đối với khóa 2012, 2013 và tương đương 500 điểm TOEIC đối với khóa 2014 trở về sau.

 
III. MÔN HỌC TƯƠNG ĐƯƠNG, MÔN HỌC THAY THẾ

 13.   Các học phần Anh văn 1, 2, 3 của chương trình cũ được thay thế như thế nào?


Mã môn học

Tên môn học

Số TC

Tên môn học chuyển đổi

Mã môn học

Số TC

1004010

Anh văn 1

4

Anh văn 1

Anh văn 2

ENGL130137

ENGL230237

3

3

1004020

Anh văn 2

4

Anh văn 1

Anh văn 2

ENGL130137

ENGL230237

3

3

1004030

Anh văn 3

4

Anh văn 2

Anh văn 3

ENGL230237

ENGL330337

3

3

1004051

Anh văn 1

4

Anh văn 1

ENGL130137

3

1004052

Anh văn 2

4

Anh văn 2

</