Tác giả :


Các bạn Sinh viên vui lòng tải file tổng hợp câu trả lời các câu hỏi thường gặp tại đây.



I/ HỌC TẬP

A.      CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.       Chương trình đào tạo Anh văn Kỹ thuật kéo dài 4 năm hay 4 năm rưỡi?

Chương trình đào tạo Anh văn Kỹ thuật kéo dài 4 năm và một học kỳ hè vào năm thứ 4. Trong học kỳ hè, SV học các môn tốt nghiệp và ôn tập và thi C1.


2.      
Chương trình đào tạo giảm bớt số tín chỉ còn 150 tín chỉ, vậy có ảnh hưởng tới nội dung chương trình học không?

Chương trình đào tạo 150 tín chỉ có số tín chỉ ít hơn chương trình cũ nhưng nội dung chương trình vẫn được đảm bảo, điểm khác biệt là chương trình hướng tới tăng lượng thời gian tự học và tự nghiên cứu của SV.


3.      
Các môn Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật gồm những môn nào? Vì sao lại chọn những môn này?

Các môn Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật gồm Anh văn chuyên ngành Công nghệ thông tin, Anh văn chuyên ngành Công nghệ Môi trường, Anh văn chuyên ngành Điện-Điện tử, Anh văn chuyên ngành Cơ khí, Anh văn chuyên ngành Thương mại (Tự chọn), Anh văn chuyên ngành thiết kế thời trang (Tự chọn), Anh văn chuyên ngành Dinh dưỡng và công nghệ thực phẩm (Tự chọn).

Các môn Anh văn chuyên ngành hướng tới cung cấp cho sinh viên kiến thức cần thiết về mảng tiếng Anh kỹ thuật.Các môn này được lựa chọn vào chương trình học dựa trên yêu cầu thực tế của xã hội, đặc thù đào tạo của trường, và mức độ phổ biến của mảng kiến thức trong các ngành nghề có liên quan.


4.      
Đối với các môn Tiếng Anh chuyên ngành thì có được đăng ký học song song cả tiếng Việt và tiếng Anh không?

Theo chương trình đào tạo, các môn chuyên ngành tiếng Việt được học trước hoặc học song song với môn tương ứng bằng tiếng Anh.


5.      
Những môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương (Lý luận chính trị + Pháp luật đại cương, Khoa học XH&NV, Tiếng Nhật, Toán và KHTN, Tin học, Nhập môn ngành SPAVKT, và Luyện âm) có bắt buộc đăng ký học không?

Các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương là những môn cung cấp kiến thức nền cho SV, là những môn học bắt buộc.


6.      
Sinh viên khoa Ngoại Ngữ học hệ Sư phạm khi học vượt có phải đóng học phí không?

Về nguyên tắc, sinh viên hệ Sư phạm khi học lần 1 các môn học thì không phải đóng học phí. Các trường hợp cụ sinh viên vui lòng liên hệ phòng Đào tạo để biết thêm chi tiết.


7.      
Sinh viên ngành Sư phạm Anh nếu muốn học lên cao học thì có thể học tại các cơ sở nào ở TPHCM?

Sinh viên ngành Sư phạm Anh muốn học lên cao học trong nước có thể tham khảo các chương trình sau:

Ngành đúng:

1.       Chương trình Thạc sĩ Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh (TESOL) – Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn TPHCM. Tham khảo tại: http://sdh.hcmussh.edu.vn/ mục Thông báo và Tuyển sinh.

2.       Chương trình Thạc sĩ Lý luận và phương pháp giảng dạy tiếng Anh (TESOL) – Trường Đại học Mở TPHCM. Tham khảo tại: http://www.ou.edu.vn/sdh/Pages/tieng-anh.aspx hoặc xem thông báo trên trang chủ khoa Đào tạo Sau Đại học: http://www.ou.edu.vn/sdh/Pages/Home.aspx

3.       Chương trình thạc sỹ giáo dục chuyên ngành phương pháp giảng dạy tiếng anh (Master of Education in TESOL) - liên kết giữa trường ĐH Mở TP. Hồ Chí Minh và trường ĐH Southern Queensland, Úc. Tham khảo tại: http://www.ou.edu.vn/sdh/Pages/chuongtrinhdaotaousq.aspx hoặc xem thông báo trên trang chủ khoa Đào tạo Sau Đại học: http://www.ou.edu.vn/sdh/Pages/Home.aspx

Ngành gần:

1.       Chương trình Thạc sĩ Ngôn ngữ học ứng dụng (Master of Arts in Applied Linguistics) – SEAMEO RETRAC liên kết với Đại học CURTIN, Úc. Tham khảo tại: http://www.vnseameo.org/dfs/?id=355

2.       Chương trình Thạc sĩ Giáo dục học – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM. Tham khảo tại: http://sdh.hcmute.edu.vn/ArticleId/81892089-4ead-4446-8dbc-608de41322e3/khung-chuong-trinh-dao-tao-thac-si-cac-nganh hoặc: http://sdh.hcmute.edu.vn/

3.       Chương trình Thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM. Tham khảo tại: http://sdh.hcmute.edu.vn/ArticleId/81892089-4ead-4446-8dbc-608de41322e3/khung-chuong-trinh-dao-tao-thac-si-cac-nganh hoặc: http://sdh.hcmute.edu.vn/

 

B.      ĐỀ THI – ĐÁP ÁN

8.       Đáp án của các đề thi cuối kỳ có thể xem ở đâu?

Sinh viên có thể xem đáp án các môn thi cuối kỳ thuộc khoa Ngoại Ngữ trên website của khoa: ffl.hcmute.edu.vn, trong mục Đào tạo -> Đề thi – Đáp án. Hoặc sinh viên cũng có thể xem đáp án trên fanpage (Facebook) khoa Ngoại Ngữ tại địa chỉ: https://www.facebook.com/dhspkt.khoangoaingu. Đáp án sẽ được đăng chậm nhất là 1 tuần sau ngày thi.


9.      
Cách thức ra đề thi và thời gian thi như thế nào?

Cách thức ra đề thi, cấu trúc đề thi, và thời điểm thông báo thông tin này do giáo viên dạy môn học đó hoặc các giáo viên đang dạy môn học đó thống nhất quyết định. Thời gian thi cuối kỳ bắt đầu từ tuần 17 của mỗi học kỳ theo lịch của Phòng Đào tạo.


C.
     
ĐĂNG KÝ MÔN HỌC

10.    Khi đăng kí học các môn tương đương, những môn nào trong chương trình Tiếng Anh Kỹ thuật được miễn đóng học phí khi đăng kí học lần 1?


Danh sách các môn học tương đương dành cho sinh viên các khóa trước k2012 học thay thế:

STT

Mã môn học

Tên môn học

Số TC

Tên môn học chuyển đổi

Mã môn học

Số TC

1

1104171

Phonology

2

Ngữ âm học và Âm vị học tiếng Anh

PHON120136

2

2

1104131

Literature 1

3

Văn học Anh-Mỹ

LITT330136

3

3

1104132

Literature 2

3

Văn học Anh-Mỹ

LITT330136

3

4

1104170

Lexicology

2

Hình thái học & Từ vựng học tiếng Anh

MOLX230236

3

5

1204180

Pragmatics

3

Ngữ dụng học tiếng Anh(khóa luận tốt nghiệp)

PRAG430336

3

6

1104081

Morphology

2

Hình thái học & Từ vựng học tiếng Anh

MOLX230236

3

7

1104082

Syntax

2

Ngữ pháp tiếng Anh 2

GRAM130235

3

8

1204051

Translation 1 (E-V)

3

Biên dịch 1 (Anh-Việt)

TRAN330136

3

9

1204052

Translation 2 (V-E)

3

Biên dịch 2 (Việt-Anh)

TRAN330236

3

10

1104150

British Civilization

3

Văn minh Anh-Mỹ

CIVL330136

3

11

1104161

American Civilization

2

Văn minh Anh-Mỹ

CIVL330136

3

12

1104031

Public Speaking

3

Nghệ thuật diễn thuyết

Viết 4

PUBS 320136

WRIT220435

2

2

13

1104016

Nghe 1

2

Nghe nói 1

LISP130135

3

1104021

Nói 1

3

14

1104046

Đọc 1

3

Đọc 1 + 2

READ120135

READ120235

2

2

15

1104056

Viết 1

2

Viết 1

WRIT120135

2

16

1104065

Ngữ pháp 1

2

Ngữ pháp 1

GRAM130135

3

17

1104140

Luyện âm

2

Luyện âm

SPTR120135

2

18

1104012

Nghe 2

3

Nghe nói 2

LISP130235

3

1104022

Nói 2

3

19

1104047

Đọc 2

3

Đọc 1 + 2

READ120135

READ120235

2

2

 

 

20

1104052

Viết 2

3

Viết 1 + 2

WRIT120135

WRIT120235

2

2

21

1104066

Ngữ pháp 2

2

Ngữ pháp 1

GRAM130135

3

 

22

 

1104017

Nghe 3

3

Nghe nói 3

LISP230335

3

1104023

Nói 3

3

23

1104043

Đọc 3

3

Đọc 2 + 3

READ120235

READ120335

2

2

24

1104053

Viết 3

3

Viết 2 + 3

WRIT120235

WRIT220335

2

2

25

1104067

Ngữ pháp 3

2

Ngữ pháp 2

GRAM130235

3

26

1104018

Nghe 4

3

Nghe nói 4

LISP230435

3

1104027

Nói 4

3

27

1104044

Đọc 4

3

Đọc 3 + 4

READ120335

READ120435

2

2

28

1104054

Viết 4

3

Viết 3 + 4

WRIT120335

WRIT220435

2

2

29

1104068

Ngữ pháp 4

2

Ngữ pháp 2

GRAM130235

3

30

1104019

Nghe 5

3

Nghe nói 4

LISP230435

3

1104025

Nói 5

2

31

1104045

Đọc 5

2

Đọc 3 + 4

READ120335

READ120435

2

2

32

1104057

Viết 5

2

Viết 3 + 4

WRIT120335

WRIT220435

2

2

33

1104020

Nghe 6

2

Nghe nói 4

LISP230435

3

1104026

Nói 6

2

34

1104048

Đọc 6

2

Đọc 3 + 4

READ120335

READ120435

2

2

35

1104058

Viết 6

3

Viết 5

WRIT420535

2

36

1204081

Methodology 1

2

PPGD tiếng Anh 1

METH320138

2

37

1204082

Methodology 2

3

PPGD tiếng Anh 2

METH320238

2

38

1204083

Methodology 3

3

PPGD tiếng Anh kỹ thuật

METH430338

3

39

1204084

Methodology 4

2

Kiểm tra – Đánh giá

TEST420138

2

40

1204150

C.nghệ dạy học(Media in ELT)

2

Công nghệ giảng dạy tiếng Anh kỹ thuật

MELT320138

2

41

1004101

Nhật ngữ 1

3

Nhật ngữ 1

JAPN130138

3

42

1004102

Nhật ngữ 2

3

Nhật ngữ 2

JAPN130238

3

43

1004103

Nhật ngữ 3

3

Nhật ngữ 3

JAPN130338

3

44

1004104

Nhật ngữ 4

3

Nhật ngữ 3

JAPN130338

3

45

1204010

Anh văn chuyên ngành CNTT

3

Anh văn chuyên ngành CNTT

ENIT220137

2

46

1204030

Anh văn chuyên ngành CNMT

3

Anh văn chuyên ngành CNMT

ENET320337

2

47

1104040

Anh văn chuyên ngành cơ khí

3

Anh văn chuyên ngành cơ khí

ENME420537

2

48

1204020

Anh văn chuyên ngành Điện-Điện tử

3

Anh văn chuyên ngành Điện-Điện tử

ENEE320437

2

49

1204130

Anh văn chuyên ngành thương mại

3

Anh văn chuyên ngành thương mại

ENBU220237

2

 

11.    Số tín chỉ tối đa có thể đăng ký trong một học kỳ là bao nhiêu?

Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:

a) 15 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối, đối với những sinh viên được xếp hạng học lực bình thường;

b) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối, đối với những sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu.

c) Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ.

 

D.      QUY ĐỔI ĐIỂM THI QUỐC TẾ

12.    Những chứng chỉ quốc tế nào được chấp nhận quy đổi điểm quá trình cho một số môn học trong chương trình 150 TC?

Chứng chỉ IELTS và TOEFL iBT.


13.   
Những môn học nào được quy đổi điểm quá trình từ điểm thi quốc tế?

Những môn học nào được quy đổi điểm quá trình từ điểm thi quốc tế gồm Nghe-Nói, Đọc, Viết, Ngữ pháp và Luyện âm.


14. Những môn học được quy đổi điểm quá trình từ điểm thi quốc tế theo thang điểm như thế nào?


Bảng quy đổi
điểm từ chứng chỉ quốc tế còn hiệu lực sang điểm giữa kỳ:

Điểm tính chỉ quốc tế

(còn hiệu lực)

Điểm giữa kỳ các học phần

READING

5.5 IELTS

8-12  TOEFL iBT

 CAE (borderline)

Đọc 1: 8

6 IELTS

13-18 TOEFL iBT

CAE

(between borderline-good)

Đọc 1: 8.5

Đọc 2: 8.5

6.5 IELTS

19-23 TOEFL iBT

CAE

(good)

Đọc 1: 9

Đọc 2:9

Đọc 3: 9

7 IELTS

24-26 TOEFL iBT

CAE

(>good)

Đọc 1: 9.5

Đọc 2:9.5

Đọc 3: 9.5

Đọc 4: 9

7.5 IELTS

27-28 TOEFL iBT

CAE

(exceptional)

Đọc 1: 10

Đọc 2:10

Đọc 3: 10

Đọc 4: 9.5

 

WRITING

5.5 IELTS

18-20 TOEFL iBT

 CAE (borderline)

(*Use of English)

Viết 1: 8

Ngữ pháp: 8

6 IELTS

21-23 TOEFL iBT

CAE

(between borderline-good)

(*Use of English)

Viết 1: 8.5

Viết 2: 8.5

 

Ngữ pháp: 8.5

6.5 IELTS

24-26 TOEFL iBT

CAE

(good)

 

(*Use of English)

Viết 1: 9

Viết 2: 9

Viết 3: 9

Ngữ pháp: 9

7 IELTS

27-28 TOEFL iBT

CAE

(>good)

 

 

(*Use of English)

Viết 1: 9.5

Viết 2: 9.5

Viết 3: 9.5

Viết 4: 9

Ngữ pháp: 9.5

7.5 IELTS

29 TOEFL iBT

CAE

(exceptional)

 

 

(*Use of English)

Viết 1: 10

Viết 2: 10

Viết 3: 10

Viết 4: 9.5

Ngữ pháp: 10

 

LISTENING

SPEAKING

(average score)

5.5 IELTS

12-14 TOEFL iBT

 CAE (borderline)

Nghe-nói 1: 8

Luyệnâm: 8

6 IELTS

15-19 TOEFL iBT

CAE

(between borderline-good)

Nghe-nói 1: 8.5

Nghe-nói 2: 8.5

Luyện âm: 8.5

6.5 IELTS

20-23 TOEFL iBT

CAE

(good)

Nghe-nói 1: 9

Nghe-nói 2: 9

Nghe-nói 3: 9

Luyện âm: 9

7 IELTS

24-25 TOEFL iBT

CAE

(>good)

Nghe-nói 1: 9.5

Nghe-nói 2: 9.5

Nghe-nói 3: 9.5

Nghe-nói 4: 9

Luyện âm: 9.5

 

7.5 IELTS

26-27 TOEFL iBT

CAE

(exceptional)

Nghe-nói 1: 10

Nghe-nói 2: 10

Nghe-nói 3: 10

Nghe-nói 4: 9.5

Luyện âm: 10








Điểm quy đổi chỉ áp dụng từ Khóa 2015 trở về sau và có hiệu lực cho đến khi có thay đổi khác.


15.   
Em được quy đổi điểm quá trình từ điểm thi quốc tế, vậy em có cần đến lớp nữa không? Có cần tham gia thi cuối kỳ không?

Theo quy định của bảng quy đổi điểm quá trình,  sinh viên có chứng chỉ quốc tế còn thời hạn được quy đổi điểm quá trình, không cần phải tham dự lớp, không làm bài tập đánh giá quá trình. Các em được hưởng  100% điểm quá trình tương ứng với số điểm Toefl ibt, IELTS và CAE mà các em có. Sinh viên KHÔNG BỊ RÀNG BUỘC phải đến lớp, làm bài tập, thuyết trình, v.v. nhưng các em vẫn phải tham gia kỳ thi cuối kỳ của các môn học tương ứng để có điểm cuối kỳ.


E.
     
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

16.    Sinh viên năm thứ mấy thì được làm khóa luận tốt nghiệp?

Sinh viên năm thứ tư nếu đạt đủ điều kiện của Khoa và Nhà trường sẽ được đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp vào học kỳ thứ 8.


17.   
Khối lượng tín chỉ của khóa luận tốt nghiệp là bao nhiêu?

Theo quy định của Nhà trường, đồ án, khóa luận tốt nghiệp là học phần có khối lượng là 7 tín chỉ cho trình độ Đại học.


18.   
Điều kiện để được làm khóa luận tốt nghiệp là gì?

Theo quy định của Nhà trường, các đối tượng sinh viên có đủ các tiêu chí sau được đăng ký làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp:

-       Là sinh viên được đào tạo ở trình độ đại học hệ chính quy học đúng tiến độ hay học vượt tiến độ.

-       Đến học kỳ đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp, khối lượng kiến thức tích lũy từ đầu khóa học tối thiểu bằng tổng số tín chỉ của ngành đào tạo trừ đi tổng số tín chỉ của học kỳ có học phần tốt nghiệp.

-       Có điểm trung bình tích lũy đạt mức do trưởng khoa quy định trên cơ sở thực tế về đội ngũ giảng viên tham gia hướng dẫn và nhu cầu của sinh viên.

Theo đó, điều kiện cụ thể để được làm khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên năm thứ tư khoa Ngoại Ngữ như sau:

Đối với các khóa từ 2011 trở về trước:

-       Là sinh viên được đào tạo ở trình độ đại học hệ chính quy học đúng tiến độ hay học vượt tiến độ.

-       Sinh viên đã tích lũy (đã học và đạt kết quả đậu) ít nhất 191 tín chỉ (tổng số tín chỉ của 7 học kỳ đầu).

-       Điểm trung bình tích lũy sau 7 học kỳ đầu phải đạt từ 7.0 trở lên (thang điểm 10).

-       Điểm trung bình môn Viết 4Viết 6 phải đạt từ 7.0 trở lên (thang điểm 10).

 

Đối với các khóa từ 2012 trở về sau:

-       Là sinh viên được đào tạo ở trình độ đại học hệ chính quy học đúng tiến độ hay học vượt tiến độ.

-       Sinh viên đã tích lũy (đã học và đạt kết quả đậu) ít nhất 134 tín chỉ (tổng số tín chỉ của 7 học kỳ đầu).

-       Điểm trung bình tích lũy sau 7 học kỳ đầu phải đạt từ 7.0 trở lên (thang điểm 10).

-       Điểm trung bình môn Viết 4Viết 5 phải đạt từ 7.0 trở lên (thang điểm 10).

Bất kỳ sinh viên nào đạt đủ tiêu chuẩn như trên đều có thể đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp, Khoa Ngoại Ngữ không xét theo chỉ tiêu từ trên xuống.


19.   
Những sinh viên có đủ điều kiện để làm khóa luận tốt nghiệp có bắt buộc phải làm khóa luận tốt nghiệp hay không?

Tùy theo nhu cầu của cá nhân, những sinh viên có đủ điều kiện không bắt buộc phải làm khóa luận tốt nghiệp. Sinh viên có thể đăng ký các học phần tốt nghiệp để học và thi tốt nghiệp bình thường thay vì làm khóa luận tốt nghiệp. Tuy nhiên Khoa khuyến khích tất cả các sinh viên có đủ điều kiện nên thực hiện khóa luận tốt nghiệp.


20.   
Quy trình/Cách thức làm khóa luận tốt nghiệp như thế nào?

Quy trình và cách thức làm khóa luận tốt nghiệp cho sinh viên năm tư khoa Ngoại Ngữ như sau:

-       Vào đầu học kỳ thứ 8 của khóa học, Khoa Ngoại Ngữ tiến hành xét và công bố danh sách các sinh viên có đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp dựa trên các tiêu chí nêu trên.

-       Sinh viên nằm trong danh sách được quyền đăng ký hoặc không đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp.

-       Lựa chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp: Sau khi đăng ký làm khóa luận, sinh viên có thể tự chọn đề tài nghiên cứu, hoặc lựa chọn đề tài nghiên cứu trong danh sách đề tài do Khoa Ngoại Ngữ gợi ý.

-       Sau khi sinh viên lựa chọn đề tài, Khoa Ngoại Ngữ sẽ tiến hành phân công giáo viên hướng dẫn đề tài cho sinh viên.

-       Sinh viên thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp trong 8 tuần dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn.

-       Thời gian bảo vệ khóa luận tốt nghiệp: Cuối tháng 7 hoặc đầu tháng 8 hàng năm. Sinh viên phải nộp báo cáo khóa luận tốt nghiệp tại văn phòng khoa Ngoại Ngữ trước ít nhất 2 tuần trước ngày bảo vệ trước hội đồng. Hội đồng bảo vệ luận văn bao gồm hội đồng khoa học Khoa và các Giảng viên có uy tín khác.

-       Sau khi bảo vệ khóa luận, sinh viên chỉnh sửa báo cáotheo ý kiến đóng góp của hội đồng phản biện và nộp báo cáo khóa luận bản cuối cùng cho Khoa Ngoại Ngữ 2 tuần sau ngày bảo vệ.

 

21.    Quy định về hình thức và nội dung khóa luận tốt nghiệp như thế nào?

Quy định về hình thức và nội dung khóa luận tốt nghiệp ngành sư phạm Anh văn kỹ thuật được trình bày trong đề cương chi tiết học phần khóa luận tốt nghiệp. Đề cương chi tiết sẽ được đăng trên website của khoa (ffl.hcmute.edu.vn) sau khi đã được Khoa và phòng Đào tạo phê duyệt.

 

22.    Các tiêu chí chấm khóa luận tốt nghiệp là gì?

Tiêu chí chấm điểm khóa luận tốt nghiệp ngành sư phạm Anh văn kỹ thuật được trình bày trong đề cương chi tiết học phần khóa luận tốt nghiệp. Đề cương chi tiết sẽ được đăng trên website của khoa (ffl.hcmute.edu.vn) sau khi đã được Khoa và phòng Đào tạo phê duyệt.

 

23.    Cách tính điểm học phần khóa luận tốt nghiệp:

Điểm học phần khóa luận tốt nghiệp được tính trên thang điểm 10 với những nội dung như sau:

-       Nội dung bản báo cáo khóa luận tốt nghiệp (luận văn): 25%

-       Hình thức bản báo cáo khóa luận tốt nghiệp (trình bày, bảng biểu, trích dẫn, thư mục): 25%

-       Bảo vệ trước Hội đồng phản biện (3 người): 25%

-       Trả lời câu hỏi của Hội đồng: 25%

Xem chi tiết trong đề cương học phần khóa luận tốt nghiệp. Đề cương chi tiết sẽ được đăng trên website của khoa (ffl.hcmute.edu.vn) sau khi đã được Khoa và phòng Đào tạo phê duyệt.


24.   
Lợi ích của việc làm khóa luận tốt nghiệp là gì?

Sinh viên thực hiện luận văn tốt nghiệp được phát triển nhiều kiến thức và kỹ năng cần thiết:

-       Phát triển kỹ năng đọc tài liệu chuyên ngành Giảng dạy tiếng Anh

-       Phát triển kỹ năng viết tiếng Anh, viết báo cáo nghiên cứu, bài báo khoa học, phân tích bảng biểu

-       Phát triển kỹ năng thu thập, phân tích, giải thích, lập luận, và diễn dạt liên quan đến việc hoàn thành một bài nghiên cứu khoa học

-       Phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập, tư duy phản biện và phê phán

-       Phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm thông qua các hoạt động nghiên cứu

-       Phát triển khả năng thiết kế đề cương chi tiết và bảng câu hỏi/phỏng vấn

-       Mở rộng vốn kiến thức về phương pháp giảng dạy, là nền tảng cho sự nghiệp dạy học sau này

-       Giúp sinh viên làm quen với việc đọc tài liệu và nghiên cứu khoa học, chuẩn bị các kỹ năng cần thiết để học các chương trình cao học và đứng lớp.


F.      
THỰC TẬP SƯ PHẠM

25.    Sinh viên năm thứ mấy thì phải thực tập sư phạm? Thời gian thực tập sư phạm là bao lâu?

Sinh viên năm thứ tư phải thực tập sư phạm vào học kỳ thứ 8.Thời gian kiến tập và thực tập kéo dài trong 8 tuần đầu của học kỳ thứ 8 (học kỳ 2 năm thứ tư).


26.   
Khối lượng tín chỉ của thực tập sư phạm là bao nhiêu?

Khối lượng tín chỉ của học phần thực tập sư phạm là 6 tín chỉ, trong đó kiến tập 1 tín chỉ và thực hành giảng dạy 5 tín chỉ.


27.   
Các môn học để thực tập sư phạm là những môn nào?

Sinh viên bắt buộc phải thực tập sư phạm các môn Anh văn không chuyên (anh văn 1, 2, 3), và Anh văn chuyên ngành kỹ thuật.


28.   
Sinh viên được thực tập sư phạm tại trường hay tại trường khác?

Sinh viên Khoa Ngoại Ngữ được thực tập Sư phạm tại trường.


29.   
Sinh viên có được quyền tự chọn và liên hệ trường hoặc trung tâm ngoại ngữ để thực tập sư phạm không?

Theo quy định hiện hành của Khoa Ngoại Ngữ, sinh viên phải thực tập sư phạm theo sự sắp xếp bố trí của khoa.


30.   
Quy trình thực tập sư phạm như thế nào?

Quy trình thực tập sư phạm cho sinh viên chuyên ngành Sư phạm Anh văn Kỹ thuật như sau:

-       Vào cuối học kỳ 7 (học kỳ 1 năm thứ tư), Khoa Ngoại Ngữ tiến hành lên danh sách các sinh viên thực tập sư phạm, chia nhóm (5-6 sinh viên/nhóm) và phân công giáo viên hướng dẫn cho từng nhóm.

-       Trước tuần đầu tiên của học kỳ thứ 8, Khoa tổ chức một buổi hướng dẫn thực tập sư phạm dành cho sinh viên thực tập và giáo viên hướng dẫn.

-       Bắt đầu từ tuần đầu tiên của học kỳ thứ 8, sinh viên tiến hành làm việc với giáo viên hướng dẫn của mình để lên kế hoạch kiến tập, thực tập, đăng ký bài giảng, soạn giáo án và thực hành giảng dạy tại các lớp học do giáo viên hướng dẫn và sinh viên sắp xếp. Việc kiến tập và thực tập kéo dài trong vòng 8 tuần. Mỗi sinh viên phải thực hành 4 tiết giảng cho 4 lớp khác nhau.

-       Sau 8 tuần kiến tập và thực tập, sinh viên phải làm bản báo cáo thực tập sư phạm báo cáo toàn bộ quá trình kiến tập và thực tập, đồng thời tự nhận xét quá trình làm việc của bản thân.


31.   
Quy định về ngôn ngữ sử dụng, nội dung và hình thức báo cáo thực tập sư phạm là gì?

a.        Quy định về ngôn ngữ sử dụng:

Báo cáo thực tập sư phạm có thể được thực hiện bằng tiếng Việt, trừ các phần sau đây:

o    Lesson plans

o    Reflection paper

Tuy nhiên Khoa khuyến khích sinh viên làm báo cáo thực tập bằng tiếng Anh, đặc biệt các sinh viên có khả năng viết khá/tốt.

b.       Nội dung báo cáo thực tập:

Nội dung báo cáo thực tập sư phạm được quy định thống nhất bao gồm những nội dung theo thứ tự như sau:

Preface

Acknowledgement

Table of content

Supervisor’s comments

Instructor’s comments

Part A: General introduction

I.         (Brief) Introduction to UTE

II.       (Brief) Introduction to FFL

III.     Teaching practicum course

Part B: Teaching pratice

I.         Observation and teaching practice plan

II.       Teaching materials

1.       Lessons plans

2.       Coursebook materials

3.       Teaching aids (handouts, ppt slides, visual aids etc.)

III.   Observations forms

1.       Instructor’s lessons

2.       Other teachers’s lessons

3.       Other students’ lessons

4.       Your lessons

IV.    Reflection and evaluation

1.       Reflection paper

2.       Evaluation

2.1.  Self-evaluation

2.2.  Peer-evaluation

c.        Hình thức trình bày báo cáo thực tập:

Sinh viên tổng hợp các phần như trên theo khổ giấy A4 và đóng thành tập có bìa kính (có trang bìa).


32.   
Khi nào phải nộp báo cáo thực tập sư phạm?

Báo cáo thực tập sư phạm phải nộp cho giáo viên hướng dẫn hai tuần sau khi kết thúc đợt thực tập.


33.   
Cách tính điểm đợt thực tập sư phạm là gì?

Điểm học phần Thực tập sư phạm được tính như sau:

-       Dự giờ (của giáo sinh và giáo viên): 20%

-       Thực hành giảng dạy: 50%

-       Đánh giá giờ dạy: 20%, trong đó:

+ Tự đánh giá: 10%

+ Bạn học đánh giá: 10%

-       Bản tự phản ảnh: 10%

 

G.      XÉT TỐT NGHIỆP

34.    Chuẩn C1 áp dụng để xét tốt nghiệp cho các khóa nào?

Từ khóa 2012 trở về sau, chuẩn C1 được áp dụng để xét tốt nghiệp.
Những bước được Khoa tiến hành nhằm chuẩn bị cho sinh viên đáp ứng chuẩn C1
khi ra trường là gì?

Từ khóa 2012 trở về sau, trong chương trình đào tạo có 1 khóa Tiếng Anh Nâng cao 1 vào học kỳ 7 (bắt buộc) và 1 khóa Tiếng Anh Nâng cao 2 vào học kỳ 8 (môn tốt nghiệp, được lựa chọn học hoặc không). Trong học kỳ hè của năm cuối, SV được đăng ký học khóa chuẩn bị cho kỳ thi C1 và sau đó được tham gia kỳ thi lấy chứng chỉ tương tương trình độ C1.


35.   
Chứng chỉ IELTS có thể xét tương đương với trình độ C1 khi xét tốt nghiệp không?

Chứng chỉ IELTS được xét tương đương với trình độ C1 khi xét tốt nghiệp.Chứng chỉ C1 này là một trong các điều kiện cấp bằng tốt nghiệp, nhưng không có tính chất tương đương với chứng chỉ quốc tế, không quy đổi điểm tương đương với chứng chỉ IELTS được.


36.   
Nếu không có chứng chỉ C1 hoặc IELTS 7.0 thì có được ra trường không? Áp dụng cho khóa nào?

Từ khóa 2012 trở về sau, chứng chỉ C1 hoặc IELTS 7.0 là một trong các điều kiện cần thiết để được tốt nghiệp ra trường.


37.   
Sinh viên được điểm trung bình học tập cuối khóa là bao nhiêu thì được xét loại tốt nghiệp khá?

Sau toàn khóa học, nếu điểm trung bình chung học tập của sinh viên đạt từ 6.5 đến <8.0 thì được xếp loại tốt nghiệp KHÁ.


38.   
Sinh viên ngành Sư phạm Anh phải đạt trình độ C1 để được xét tốt nghiệp. Những chứng chỉ nào và mức điểm nào có thể được xét tương đương với trình độ C1?

Sinh viên có thể tham dự các kỳ thi của Cambridge, IELTS, TOEIC hoặc TOEFL ibt để lấy chứng chỉ tương đương C1.

Tham khảo bảng tham chiếu trình độ và số điểm của các kỳ thi Cambridge tại đây: http://www.cambridgeenglish.org/exams/cambridge-english-scale/

IELTS tương đương C1: 7.0

TOEFL ibt tuong đương C1: ~100

TOEIC tương đương C1: ~780

Tham khảo chi tiết tại: http://www.luyenthiielts.net/ielts/so-sanh-diem-so-ielts


H.     
HC BNG FLUTES KHOA NGOI NG

39.    Học bổng Flutes là học bổng gì? (Định nghĩa, mục đích, nguồn tài chính) Điều kiện xét học bổng? Có quy định gì về chỉ tiêu xét học bổng không?

Quỹ Học bổng FLUTES được thành lập vào tháng 06 năm 2012.Quỹ học bổng chỉ được sử dụng với một mục đích duy nhất là trao cho Sinh viên khó khăn thuộc Khoa Ngoại ngữ mà không dùng vào bất cứ việc nào khác. Quỹ duy trì dựa trên sự đóng góp của các thầy cô, sinh viên trong và ngoài Khoa, và cựu sinh viên dưới mọi hình thức từ hiện kim, hiện vật (văn phòng phẩm, dụng cụ/tài liệu học tập) đến các suất học bổng là các khóa học ngoại ngữ, kỹ năng sống, tin học, vv… Danh sách các quý thầy cô và các bạn sinh viên có lòng hảo tâm cũng như các sinh viên được nhận học bổng được đăng tải công khai trên trang web của Khoa: http://ffl.hcmute.edu.vn/.

Đối tượng được xét học bổng:

-          Sinh viên khoa Ngoại ngữ đang học tập tại trường có điểm trung bình học kỳ gần nhất từ 5.5 trở lên.

-          Sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gia đình chính sách, chịu nhiều thiệt hại do thiên tai…

-          Tích cực tham gia các hoạt động VHVN, TDTT, Tình nguyện, CTXH…

-          Ưu tiên sinh viên không được miễn, giảm học phí, chưa được hưởng học bổng khuyến khích học tâp, học bổng tài trợ trong năm học.


40.   
Quy trình và thời gian xét học bổng Flutes như thế nào?

Trong thời gian xét học bổng, thông báo về học bổng được thông báo rộng rãi đến sinh viên qua trang Facebook và Website của Khoa, đồng thời được thông tin tới sinh viên thông qua Ban cán sự lớp và Ban chấp hành Đoàn, Hội của Chi đoàn lớp.

Quy trình xét học bổng:

-          Sinh viên nộp hồ sơ xét học bổng về cho Ban Điều hành Quỹ tại văn phòng khoa Ngoại ngữ trong thời gian được thông báo

-          Ban Điều hành quỹ kết hợp với BCN khoa, Đoàn khoa, Chi Đoàn GV, Các CVHT-RL sẽ tiến hành họp xét và ra quyết định.

-          Sinh viên nhận học bổng khuyến học vào Lễ đón Tân Sinh viên 2014 của khoa NN.

 

II/ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

41.    Đối tượng sinh viên nào được tham gia nghiên cứu khoa học?

Tất cả các sinh viên có đam mê và mong muốn thực hiện nghiên cứu khoa học đều được khuyến khích tham gia.Khoa và Nhà trường sẽ đạo điều kiện hỗ trợ tốt nhất để các em thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.


42.   
Có bắt buộc tham gia nghiên cứu khoa học không?

Không. Việc tham gia nghiên cứu khoa học là tự nguyện theo nhu cầu và mong muốn của sinh viên.


43.   
Việc lựa chọn đề tài do ai quyết định?

Sinh viên tự đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học hoặc có thể tham khảo trước với các giáo viên trong khoa để xin ý kiến lựa chọn đề tài nghiên cứu.


44.   
Sinh viên làm nghiên cứu khoa học một mình hay theo nhóm?

Sinh viên có thể làm nghiên cứu khoa học một mình hoặc làm theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn, tùy theo nhu cầu, năng lực thực tế của sinh viên và phạm vi đề tài nghiên cứu.


45.   
Sinh viên có được chọn giáo viên hướng dẫn không?

Để hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên làm nghiên cứu khoa học, Khoa sẽ cử giáo viên có năng lực và chuyên môn, đặc biệt các giáo viên có chuyên môn về lĩnh vực mà sinh viên nghiên cứu để hướng dẫn cho các em thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.


46.   
Việc nghiên cứu khoa học gồm những gì? Quy trình tiến hành nghiên cứu như thế nào?

Về quy trình và cách thức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, sinh viên có thể tham khảo trên trang web trường.Trong quá trình thực hiện, giáo viên hướng dẫn cũng sẽ phổ biến và định hướng cho sinh viên về quy trình và cách thức thực hiện.Khoa và Nhà trường sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất khuyến khích sinh viên nghiên cứu khoa học.

 

47.    Nguồn tài liệu nghiên cứu lấy ở đâu?

Sinh viên tự tìm kiếm nguồn tài liệu nghiên cứu trong thư viện, trên mạng hoặc đề nghị giáo viên hướng dẫn giúp đỡ. Giáo viên hướng dẫn sẽ cung cấp tài liệu cần thiết hoặc hướng dẫn sinh viên cách tìm tài liệu, các nguồn tài liệu có uy tín và phù hợp với đề tài mà sinh viên nghiên cứu.


III/ PHONG TRÀO

A.      CÁC HỌAT ĐỘNG PHONG TRÀO CỦA KHOA NGOẠI NGỮ, CÁC HOẠT ĐỘNG CÓ TÍNH ĐIỂM RÈN LUYỆN CTXH CỦA KHOA NGOẠI NGỮ.

48.    Các hoạt động nào do Khoa tổ chức có tính điểm rèn luyện cho SV tham gia?

-          Các buổi sinh hoạt học thuật của Khoa (có bài tham luận hoặc báo cáo chuyên đề, hoặc có tham gia trong buổi sinh hoạt)

-          Dự thi các cuộc thi, hội thi học thuật cấp khoa

-          Tham dự các buổi hội thảo, báo cáo chuyên đề, tọa đàm, huấn luyện kỹ năng, sinh hoạt, giao lưu, trao đổi về học tập, nghiên cứu khoa học cấp Khoa

-          Là thành viên Ban cán sự lớp, là chủ nhiệm CLB/Đội/Nhóm thuộc Khoa quản lý

-          Tham dự các buổi sinh hoạt, hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội cấp Khoa

-          Dự thi, tham gia tổ chức, thực hiện các cuộc thi, hội diễn, các hoạt động chính trị – xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội cấp khoa.

Các hoạt động thường tổ chức trong năm học gồm Chào đón Tân sinh viên, Dã ngoại với Khóa mới, Câu lạc bộ Step-up, Gala Night, Olympic Tiếng Anh, Ngày Hội Sinh Viên Với Ngoại Ngữ, Chủ nhật xanh, Ngày Mở, Hội thảo của Khoa.


49.   
Nội dung hoạt động,cách thức tham gia và cách tính điểm như thế nào?

Tham khảo Quy định đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh (http://ffl.hcmute.edu.vn/laws/view-13-354-QD-DSPKT-CT-HSSV/) hoặc hỏi phòng CTHS-SV.


50.   
Các kênh thông tin về các hoạt động của Khoa?

Trang website của Khoa Ngoại Ngữ: http://ffl.hcmute.edu.vn/ và Facebook Khoa Ngoại Ngữ:https://www.facebook.com/dhspkt.khoangoaingu


IV/ CÁC CÂU HỎI KHÁC

51.    Ban chấp hành Hội Cựu Sinh viên gồm những ai ? Nếu muốn đóng góp hỗ trợ cho các hoạt động của sinh viên thì liên hệ với ai?

Ban liên lạc lâm thời Hội cựu sinh viên khoa Ngoại Ngữ được thành lập với 9 thành viên là cựu sinh viên các khóa từ  2006-2010, có nhiệm vụ là cầu nối giữa các thế hệ sinh viên và giảng viên, đồng thời hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động trong và ngoài trường.

DANH SÁCH BAN LIÊN LẠC LÂM THỜI HỘI CỰU SINH VIÊN KHOA NGOẠI NGỮ

 

TT

Họ tên

Khóa

Đơn vị công tác

Chức vụ

Đ/c Email

1

Lê Quốc Kiệt

2006

K.NN- ĐH SPKT TP.HCM

Trưởng ban

kietlq@hcmute.edu.vn

2

Nguyễn Tấn Quang

2009

TrungtâmViệtÚc

Phó ban

quangnguyen5791@yahoo.com

3

Cao Xuân Thân

2010

-

Phó ban

caoxuanthan109@gmail.com

4

Lâm Ngọc  Minh Thùy

2006

K.NN- ĐH SPKT TP.HCM

Thành viên

lamngocminhthuy87@gmail.com

5

Phạm Văn Khanh

2007

K.NN- ĐH SPKT TP.HCM

Thành viên

khanhpv@hcmute.edu.vn

6

Nguyễn Thị Nga

2008

TTHTĐTQT - ĐH SPKT TP.HCM

Thành viên

ngant@hcmute.edu.vn

7

Trần Thị Thúy Vy

2008

-

Thành viên

hoanvytran@gmail.com

8

Lê Việt Tiên

2009

TT DVSV - ĐH SPKT TP.HCM

Thành viên

viettien@hcmute.edu.vn

9

Nguyễn Ngọc Tiến

2010

 

Thành viên

mrtien.gemini@gmail.com


Các Cựu sinh viên có câu hỏi về hoạt động của Hội hoặc có mong muốn đóng góp hỗ trợ cho các hoạt động của sinh viên có thể liên hệ Trưởng Ban chấp hành Hội Cựu SV: Thầy Lê Quốc Kiệt (Email:
kietlq@hcmute.edu.vn).


52.   
Khoa Ngoại Ngữ thường tổ chức các chương trình nào nhằm chào đón Tân sinh viên?

Kể từ năm học 2013-2014, vào đầu  các năm học mới, Ban chấp hành Đoàn Khoa, Liên chi Hội Khoa Ngoại Ngữ kết hợp với sinh viên của Khoa tổ chức 2 chương trình chào đón Tân Sinh viên: Chương trình Hello FFL thường được tổ chức vào tuần thứ 2 hoặc thứ 3 của tháng 9 nhằm tạo cơ hội cho Tân sinh viên gặp gỡ Ban chủ nhiệm Khoa và các Giảng viên trong Khoa, cá canh chị sinh viên các khóa trước và cơ hội giao lưu, gặp gỡ với các câu lạc bộ trong và ngoài Khoa.

Chương trình Picnic thường được tổ chức sau chương trình Hello FFL, diễn ra tại Bửu Long, Đồng Nai là cơ hội để Tân sinh viên giao lưu với Giảng viên trong Khoa và cùng nhau tham gia các trò chơi tập thể nhằm tạo lập tình bạn, sự gắn kết và nâng cao tinh thần đoàn kết và đồng đội trong các em.


53.   
Sinh viên tốt nghiệp ngành sư phạm tiếng Anh của trường có thể đi dạy tại các trường Trung học phổ thông được không?

Sau khi tốt nghiệp ngành sư phạm Anh của trường ĐH SPKT, sinh viên sẽ được cấp bằng cử nhân Sư phạm Tiếng Anh và có thể dạy ở tất cả các đơn vị giáo dục sự nghiệp trong và ngoài công lập như Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, Trung học phổ thông,... tương tự như như sinh viên tốt nghiệp các trường Sư phạm khác trong cả nước.  


54.   
Ngoài việc đi dạy, sinh viên tốt nghiệp ngành sư phạm tiếng Anh của trường có thể làm những công việc gì?

Ngoài việc đi dạy, sinh viên ngành sư phạm tiếng Anh của trường có thể làm tất cả các công việc khác có liên quan đến việc sử dụng tiếng Anh như biên dịch, phiên dịch, tiếp viên hàng không, quản lý nhân sự, trợ lý giám đốc, cũng như các vị trí quản lý hoặc nhân viên khác tùy theo năng lực của bản thân tại các công ty, tổ chức nhà nước và nước ngoài.

Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
   
  
 
 
   
 *


 
Copyright © 2016 - Khoa Ngoại Ngữ - Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Địa chỉ: A1-401 - Tòa nhà Trung tâm - Số 01 Võ Văn Ngân - Q. Thủ Đức – TP.HCM
Điện thoại: (+84-8) 3722 5550 - (+84-8) 3722 1223 (8250)
Email: knn@hcmute.edu.vn - Website: ffl.hcmute.edu.vn
Facebook: https://www.facebook.com/dhspkt.khoangoaingu/
 

Truy cập tháng:11,018

Tổng truy cập:198,482